CÁCH XÁC ĐỊNH CHI PHÍ LÃI VAY HỢP LÝ

ĐIỀU KIỆN ĐỂ CHI PHÍ LÃI VAY HỢP LÝ

 KHI TÍNH THUẾ TNDN

     Cũng tương tự nhiều khoản chi phí được trừ khi quyết toán thuế TNDN, khoản chi phí lãi vay là một khoản chi phí khá phổ biến trong quá trình hoạt đông của doanh nghiệp. Vậy Điều kiện chi phí lãi vay được trừ khi tính thuế TNDN là khi nào? Đại Lý Thuế A&T xin chia sẻ nội dung như sau:

          Cơ sở Pháp lý:

          + Theo điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC ngày 22/06/2015 của Bộ Tài Chính hướng dẫn về thuế TNDN.

+ Theo điều 4 Thông tư 09/2015/TT-BTC ngày 29/01/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn giao dịch tài chính của doanh nghiệp.

+ Theo khoản 3 điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài Chính hướng dẫn thực hiện Luật Thuế TNCN.

 

Nội dung cụ thể:

 

1 –   Cách xác định vốn điều lệ còn thiếu và lãi suất:

     Theo điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC quy định: Các khoản chi phí không được trừ khi tính thuế TNDN gồm:

   “2.17. Phần chi phí trả lãi tiền vay vốn sản xuất kinh doanh của đối tượng không phải là tổ chức tín dụng hoặc tổ chức kinh tế vượt quá 150% mức lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm vay.

    2.18. Chi trả lãi tiền vay tương ứng với phần vốn điều lệ (đối với doanh nghiệp tư nhân là vốn đầu tư) đã đăng ký còn thiếu theo tiến độ góp vốn ghi trong điều lệ của doanh nghiệp kể cả trường hợp doanh nghiệp đã đi vào sản xuất kinh doanh. Chi trả lãi tiền vay trong quá trình đầu tư đã được ghi nhận vào giá trị của tài sản, giá trị công trình đầu tư.

– Trường hợp doanh nghiệp đã góp đủ vốn điều lệ, trong quá trình kinh doanh có khoản chi trả lãi tiền vay để đầu tư vào doanh nghiệp khác thì khoản chi này được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.

    Chi trả lãi tiền vay tương ứng với vốn điều lệ còn thiếu theo tiến độ góp vốn ghi trong điều lệ của doanh nghiệp không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế được xác định như sau:

– Trường hợp số tiền vay nhỏ hơn hoặc bằng số vốn điều lệ còn thiếu thì toàn bộ lãi tiền vay là khoản chi không được trừ.

 – Trường hợp số tiền vay lớn hơn số vốn điều lệ còn thiếu theo tiến độ góp vốn:

+ Nếu doanh nghiệp phát sinh nhiều khoản vay thì khoản chi trả lãi tiền vay không được trừ bằng tỷ lệ (%) giữa vốn điều lệ còn thiếu trên tổng số tiền vay nhân (x) tổng số lãi vay.

+ Nếu doanh nghiệp chỉ phát sinh một khoản vay thì khoản chi trả lãi tiền không được trừ bằng số vốn điều lệ còn thiếu nhân (x) lãi suất của khoản vay nhân (x) thời gian góp vốn điều lệ còn thiếu. (Lãi vay thực hiện theo quy định tại điểm 2.17 Điều này)”

          Ví dụ 1:  Trên giấy phép đăng ký kinh doanh của Công ty A&T đăng ký Vốn điều lệ là: 2.000.000.000,đ. Theo tiến độ góp vốn ghi trong điều lệ của DN là trong vòng 90 ngày các cổ đông phải góp đủ số vốn đã đăng ký.

– Nhưng khi đến hạn, các cổ đông mới chỉ góp được 50% vốn đăng ký: 1.000.000.000 (Thiếu 1.000.000.000)

– Công ty đi vay Ngân hàng Vietcombank: 600.000.000 với lãi suất 9%/tháng.

– Chi phí lãi vay hàng tháng công ty phải trả là: 600.000.000 x 9% = 54.000.000

– Theo quy định bên trên: Trường hợp số tiền vay nhỏ hơn hoặc bằng số vốn điều lệ chưa nộp đủ thì toàn bộ lãi tiền vay là khoản chi không được trừ. Như vậy, trong trường hợp này khoản chi phí lãi vay mà công ty A&T không được trừ khi tính thuế TNDN: 54.000.000

Ví dụ 2: Công ty A&T trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cấp ngày 01/02/2020, đăng ký vốn điều lệ là 2 tỷ đồng và cam kết góp đủ vốn ngay khi thành lập.

– Thực tế ngày 01/02/2020, các thành viên mới góp được 1,2 tỷ đồng, số vốn điều lệ đã đăng ký còn thiếu là 0.8 tỷ đồng (chiếm tỷ lệ 40% số vốn điều lệ đã đăng ký).

          – Ngày 01/05/2019, các thành viên góp thêm 0,4 tỷ đồng, số vốn điều lệ đã đăng ký còn thiếu là 0,4 tỷ đồng (chiếm tỷ lệ 20% số vốn điều lệ đã đăng ký).

– Cho đến thời điểm 30/9/2020 các cổ đông chưa góp bổ sung thêm khoản vốn điều lệ nào.

– Tổng lãi tiền vay Công ty A&T phải trả đến thời điểm 30/9/2020 là: 100.000.000. Trong đó, lãi tiền vay phải trả giai đoạn từ ngày 01/02 đến ngày 30/04 là 60 triệu đồng, lãi tiền vay phải trả giai đoạn từ ngày 01/05 đến ngày 30/9 là 40 triệu đồng.

Như vậy: Chi phí lãi tiền vay không được tính vào chi phí được trừ gồm:

          – Giai đoạn từ ngày 01/02 đến ngày 30/04 là 60 triệu đồng x 40% = 24 triệu đồng.

          – Giai đoạn từ ngày 01/05 đến ngày 30/9 là 40 triệu đồng x 20% = 8 triệu đồng.

Như vậy, trong 100 triệu chi phí lãi tiền vay, Công ty A&T không được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN là 32 triệu đồng.

Ví dụ 3: Giả sử A&T đi vay của cá nhân phục vụ cho công tác sản xuất kinh doanh của công ty khi đã góp đủ vốn điều lệ, số tiền: 200.000.000,đ. Lãi suất là 1.5%/tháng. NHNN Việt Nam công bố mức lãi suất tại thời điểm là 0.9%/tháng.

Khi đó:

– Tổng tiền lãi trong 1 tháng A&T phải trả: 200tr.đ x 1.5% = 3, tr.đ

– Lãi suất được tính vào chi phí hợp lý là 0.9%*150% = 13,5%

– Số tiền lãi được tính vào CP hợp lý là: 200,tr.đ x 13.5% = 2,7tr.đ

– Số tiền chi phí lãi vay loại khỏi CP hợp lý là: 3tr.đ – 2,7tr.đ = 0,3tr.đ

2 – Phải có chứng từ không dùng tiền mặt khi vay tiền:

     Nếu DN (không phải là tổ chức tín dụng) khi thực hiện các giao dịch vay, cho vay và trả nợ vay lẫn nhau thì phải sử dụng các hình thức giao dịch sau:

  – Thanh toán bằng Séc;

  – Thanh toán bằng ủy nhiệm chi – chuyển tiền;

  – Các hình thức thanh toán không sử dụng tiền mặt phù hợp khác theo quy định hiện hành. (Theo điều 4 Thông tư 09/2015/TT-BTC ngày 29/01/2015 hướng dẫn giao dịch tài chính của doanh nghiệp theo quy định tại điều 6 nghị định 222/2013/NĐ-CP ngày 31/12/2013về thanh toán bằng tiền mặt)

 Như vậy: Khi DN bạn đi vay hoặc cho vay thì phải chuyển khoản (không dùng tiền mặt nhé)

3 – Cần có hóa đơn hoặc chứng từ khấu trừ thuế:

    – Nếu đi vay của DN (không phải là tổ chức tín dụng): Khi trả tiền lãi vay thì phải yêu cầu công ty cho vay phải lập hóa đơn GTGT.

    – Nếu vay tiền của cá nhân: Khi trả tiền lãi vay cho cá nhân đó thì phải khấu trừ 5% để nộp thuế TNCN. (Theo khoản 3 điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC: Đây là khoản thu nhập từ đầu tư vốn. Thuế suất là 5%).

     – Khi DN cho vay, mượn tiền (Dù là Tổ chức hoặc cá nhân) mà Không lấy lãi hoặc Lãi xuất 0% => Có thể sẽ bị Cơ quan thuế ấn định thuế phải nộp (Vì đây là trao đổi không theo giá trị giao dịch thông thường trên thị trường)

Kết luận: Điều kiện để chi phí lãi vay hợp lý khi tính thuế TNDN

 – Phải góp đủ vốn điều lệ đã đăng ký theo tiến độ góp vốn ghi trong điều lệ của DN ̣

 – Nếu vay của cá nhân, tổ chức… không phải là tổ chức tín dụng hoặc tổ chức kinh tế thì: Lãi suất không vượt quá 150% mức lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm vay.

 – Hợp đồng vay tiền.

 – Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt (Khi vay, cho vay, trả nợ vay)

 – Chứng từ khấu trừ thuế TNCN: 5% (Nếu đi vay của cá nhân khi trả lãi tiền vay phải khấu trừ 5%)

  – Hóa đơn GTGT tiền lãi vay (Nếu đi vay của DN không phải là tổ chức tín dụng khi trả tiền lãi vay thì phải yêu cầu công ty cho vay xuất hóa đơn).

One thought on “CÁCH XÁC ĐỊNH CHI PHÍ LÃI VAY HỢP LÝ

  1. duong says:

    Người đi vay thường gặp phải lãi suất công bố và lãi suất thực trong các hợp đồng vay, hãy cho biết tại sao có sự khác biệt như vậy? Lãi suất nào nhà quản trị sử dụng để xác định chi phí thực của khoản vay?

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

error: Content is protected !!